Dự báo ngư trường khai thác nghề vây (Hạn tháng, tháng 09/2018) (01-09-2018)

VIỆN NGHIÊN CỨU HẢI SẢN

TRUNG TÂM DỰ BÁO NGƯ TRƯỜNG KHAI THÁC HẢI SẢN
Địa chỉ: 224 Lê Lai, Hải Phòng; Điện thoại: 0225.3827170; email: bantindubaongutruong@gmail.com

1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

- Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o30’N – 18o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

- Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o00’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 106o00’E - 107o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o00’N – 19o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o00’N – 18o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

2. Vùng biển Trung Bộ, quần đảo Hoàng Sa và giữa Biển Đông

- Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’N – 16o30’N, kinh độ đông từ 108o30’E - 109o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 111o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’N – 13o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

- Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o00’N – 17o30’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 109o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 108o30’E - 109o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’N – 16o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E và từ 110o30’E - 111o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’N – 13o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 112o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’N – 12o30’N, kinh độ đông từ 112o30’E - 115o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’N – 12o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 112o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’N – 11o30’N, kinh độ đông từ 112o00’E - 114o00’E.

3. Vùng biển Đông Nam Bộ và quần đảo Trường Sa

- Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’N – 10o00’N, kinh độ đông từ 111o30’E - 113o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 08º30’N – 10º00’N, kinh độ đông từ 110º00’E -111º30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 08º00’N – 08º30’N, kinh độ đông từ 112º00’E - 112º30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 07º00’N – 08º00’N, kinh độ đông từ 110º30’E - 111º00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 07º00’N – 07º30’N, kinh độ đông từ 109º00’E - 110º30’E.

- Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’N – 10o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’N – 09o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’N – 08o30’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 108o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’N – 08o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 111o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’N – 08o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 110o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 07º00’N – 08º00’N, kinh độ đông từ 111º00’E - 112º30’E.

4. Vùng biển Tây Nam Bộ

- Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

+ Khồn có khu vực tập trung.

- Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’N – 10o00’N, kinh độ đông từ 103o00’E - 104o30’E.

Bản đồ đen trắng

Bản đồ màu